Diễn Đàn Môi Trường A9MT

Bảo Vệ Môi Trường!... Đừng nói tôi sẽ..., mà hãy làm ngay từ bây giờ!
 
Trang ChínhTìm kiếmĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 QUY ĐỊNH VỀ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
nguyen_hung
suppervip
suppervip
nguyen_hung

Posts : 53
Points : 161
Join date : 17/03/2011
Age : 29
Đến từ : Binh Thuan

QUY ĐỊNH VỀ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,  KINH DOANH, DỊCH VỤ Empty
Bài gửiTiêu đề: QUY ĐỊNH VỀ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ   QUY ĐỊNH VỀ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,  KINH DOANH, DỊCH VỤ I_icon_minitimeMon Jun 13, 2011 12:35 am

BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN


Điều 28. Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên
thiên nhiên

1. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên phải được điều tra, đánh
giá trữ lượng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế để làm căn cứ lập quy hoạch
sử dụng và xác định mức độ giới hạn cho phép khai thác, mức thuế môi trường,
phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại về môi
trường và biện pháp khác về bảo vệ môi trường.

2. Quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải gắn với quy
hoạch bảo tồn thiên nhiên.

3. Trách nhiệm điều tra, đánh giá và lập quy hoạch sử dụng tài
nguyên thiên nhiên được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên.

Điều 29. Bảo tồn thiên nhiên
1. Khu vực, hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học quan trọng
đối với quốc gia, quốc tế phải được điều tra, đánh giá, lập quy hoạch bảo vệ
dưới hình thức khu bảo tồn biển, vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu
dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài - sinh cảnh (sau đây gọi chung là khu bảo
tồn thiên nhiên).

2. Căn cứ để lập quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm:
a) Giá trị di sản tự nhiên của thế giới, quốc gia và địa phương;
b) Giá trị nguyên sinh, tính đặc dụng, phòng hộ;
c) Vai trò điều hoà, cân bằng sinh thái vùng;
d) Tính đại diện hoặc tính độc đáo của khu vực địa lý tự nhiên;
đ) Nơi cư trú, sinh sản, phát triển thường xuyên hoặc theo mùa
của nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu, quý hiếm bị đe doạ tuyệt chủng;

e) Giá trị sinh quyển, sinh cảnh, cảnh quan thiên nhiên, sinh
thái nhân văn đối với quốc gia, địa phương;

g) Các giá trị bảo tồn khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc thành lập khu bảo tồn thiên nhiên phải tuân theo quy
hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Khu bảo tồn thiên nhiên có quy chế và ban quản lý riêng.
5. Trách nhiệm lập quy hoạch bảo tồn thiên nhiên, thành lập
và quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên được thực hiện theo quy định của pháp
luật.

Điều 30. Bảo vệ đa dạng sinh học
1. Việc bảo vệ đa dạng sinh học phải được thực hiện trên cơ
sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng dân cư địa phương và các
đối tượng có liên quan.

2. Nhà nước thành lập các ngân hàng gen để bảo vệ và phát triển
các nguồn gen bản địa quý hiếm; khuyến khích việc nhập nội các nguồn gen có
giá trị cao.

3. Các loài động vật, thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng
phải được bảo vệ theo các quy định sau đây:

a) Lập danh sách và phân nhóm để quản lý theo mức độ quý hiếm,
bị đe doạ tuyệt chủng;

b) Xây dựng kế hoạch bảo vệ và áp dụng các biện pháp ngăn chặn
việc săn bắt, khai thác, kinh doanh, sử dụng;

c) Thực hiện chương trình chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ theo
chế độ đặc biệt phù hợp với từng loài; phát triển các trung tâm cứu hộ động
vật hoang dã.

4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thực
hiện bảo vệ đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học.

Điều 31. Bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên
1. Nhà nước khuyến khích phát triển các mô hình sinh thái đối
với thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư, khu công nghiệp, khu vui
chơi, khu du lịch và các loại hình cảnh quan thiên nhiên khác để tạo ra sự hài
hoà giữa con người và thiên nhiên.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động quy hoạch, xây dựng,
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt phải bảo đảm các yêu cầu về giữ gìn,
tôn tạo cảnh quan thiên nhiên.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân
dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm lập quy
hoạch, tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển cảnh quan thiên nhiên theo quy định
của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 32. Bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên

1. Việc khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên
nhiên phải tuân theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải
quy định đầy đủ các điều kiện về bảo vệ môi trường.

Việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải theo đúng
nội dung bảo vệ môi trường quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu về
bảo vệ môi trường trong quá trình khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên; khi kết thúc hoạt động thăm dò, khai thác phải phục hồi
môi trường theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.

Điều 33. Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản
phẩm thân thiện với môi trường

1. Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo là năng lượng được khai
thác từ gió, mặt trời, địa nhiệt, nước, sinh khối và các nguồn tái tạo khác.

2. Tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, sử dụng năng lượng sạch,
năng lượng tái tạo, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường được Nhà
nước ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn, đất đai để xây dựng cơ sở sản xuất.

3. Chính phủ xây dựng, thực hiện chiến lược phát triển năng
lượng sạch, năng lượng tái tạo nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

a) Tăng cường năng lực quốc gia về nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ khai thác và sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo;

b) Mở rộng hợp tác quốc tế, huy động các nguồn lực tham gia
khai thác và sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo;

c) Nâng dần tỷ trọng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong
tổng sản lượng năng lượng quốc gia; thực hiện mục tiêu bảo đảm an ninh năng
lượng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính;

d) Lồng ghép chương trình phát triển năng lượng sạch, năng lượng
tái tạo với chương trình xoá đói giảm nghèo, phát triển nông thôn, miền núi,
vùng ven biển và hải đảo.

4. Nhà nước khuyến khích sản xuất, tiêu dùng các sản phẩm, hàng
hoá ít gây ô nhiễm môi trường, dễ phân huỷ trong tự nhiên; sử dụng chất thải
để sản xuất năng lượng sạch; sản xuất, nhập khẩu, sử dụng máy móc, thiết bị,
phương tiện giao thông dùng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo.

Điều 34. Xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường
1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tiêu dùng các loại
sản phẩm tái chế từ chất thải, sản phẩm hữu cơ, bao gói dễ phân huỷ trong tự
nhiên, sản phẩm được cấp nhãn sinh thái và sản phẩm khác thân thiện với môi
trường.

2. Bộ Văn hoá - Thông tin, cơ quan thông tin, báo chí có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tuyên truyền, giới thiệu, quảng
bá về sản phẩm, hàng hoá thân thiện với môi trường để người dân tiêu dùng các
sản phẩm thân thiện với môi trường.



BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,

KINH DOANH, DỊCH VỤ


Điều 35. Trách nhiệm bảo vệ môi tr­ường của tổ chức, cá nhân
trong họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, bản cam kết bảo vệ môi trường
đã đăng ký và tuân thủ tiêu chuẩn môi trường.

3. Phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường từ
các hoạt động của mình.

4. Khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động của mình gây ra.
5. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
cho người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của mình.

6. Thực hiện chế độ báo cáo về môi trường theo quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường.

7. Chấp hành chế độ kiểm tra, thanh tra bảo vệ môi trường.
8. Nộp thuế môi trường, phí bảo vệ môi trường.
Điều 36. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung

1. Khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, cụm công nghiệp, khu du lịch và khu vui chơi giải trí tập trung (trong
Luật này gọi chung là khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung) phải đáp
ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:

a) Tuân thủ quy hoạch phát triển tổng thể đã được phê duyệt;
b) Quy hoạch, bố trí các khu chức năng, loại hình hoạt động
phải gắn với bảo vệ môi trường;

c) Thực hiện đầy đủ, đúng các nội dung của báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được phê duyệt;

d) Có đầy đủ các thiết bị, dụng cụ thu gom, tập trung chất thải
rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứng các yêu cầu tiếp nhận chất thải
đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung;

đ) Có hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, hệ thống
xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và được vận hành thường xuyên;

e) Đáp ứng các yêu cầu về cảnh quan môi trường, bảo vệ sức khoẻ
cộng đồng và người lao động;

g) Có hệ thống quan trắc môi trường;
h) Có bộ phận chuyên môn đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường.

2. Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công
nghiệp có nguy cơ gây tác hại đối với môi trường phải có khoảng cách an toàn
về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên.

3. Việc triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên
trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung chỉ được thực hiện sau khi
đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận.

4. Bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường trong khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung có nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi
trường đối với các cơ sở, dự án đầu tư bên trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung;

b) Quản lý hệ thống thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường,
chất thải nguy hại; hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung và hệ thống
xử lý khí thải;

c) Tổ chức quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường, tổng hợp,
xây dựng báo cáo môi trường và định kỳ báo cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp tỉnh;

d) Tư vấn cho ban quản lý giải quyết tranh chấp liên quan đến
môi trường giữa các dự án trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.

5. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để chỉ đạo, tổ chức việc
thực hiện bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
trên địa bàn quản lý của mình.



Điều 37. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu
cầu về bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt
tiêu chuẩn môi trường.

Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thải
tập trung thì phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý
nước thải tập trung;

b) Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn
và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn;

c) Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn
trước khi thải ra môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi,
khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng
xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;

d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường, đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng
hoá chất, chất phóng xạ, chất dễ gây cháy, nổ.

2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trường hợp sau đây
không được đặt trong khu dân cư hoặc phải có khoảng cách an toàn về môi trường
đối với khu dân cư:

a) Có chất dễ cháy, dễ gây nổ;
b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh;
c) Có chất độc hại đối với sức khoẻ người và gia súc, gia cầm;
d) Phát tán mùi ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người;
đ) Gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn nước;
e) Gây tiếng ồn, phát tán bụi, khí thải quá tiêu chuẩn cho phép.

Điều 38. Bảo vệ môi trường đối với làng nghề
1. Việc quy hoạch, xây dựng, cải tạo và phát triển làng nghề
phải gắn với bảo vệ môi trường.

Nhà nước khuyến khích phát triển khu, cụm công nghiệp làng nghề
có chung hệ thống kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường.

2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức
thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm của các làng nghề trên địa bàn và có kế hoạch
giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường của làng nghề bằng các biện pháp sau
đây:

a) Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới hệ thống thu gom, xử lý nước
thải tập trung;

b) Xây dựng khu tập kết chất thải rắn thông thường, chất thải
nguy hại, bố trí thiết bị đáp ứng yêu cầu thu gom chất thải và phù hợp với việc
phân loại tại nguồn phục vụ cho việc xử lý tập trung;

c) Quy hoạch khu, cụm công nghiệp làng nghề để di dời cơ sở
sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi khu dân cư;

d) Tuyên truyền, phổ biến để nhân dân biết và áp dụng công nghệ
mới ít gây ô nhiễm.

3. Cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp làng nghề phải
thực hiện các yêu cầu sau đây về bảo vệ môi trường:

a) Nước thải phải được thu gom và chuyển về hệ thống xử lý nước
thải tập trung; trường hợp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải
có biện pháp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải;

b) Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn và chuyển về
khu tập kết chất thải rắn theo quy định về quản lý chất thải; trường hợp chất
thải rắn có yếu tố nguy hại thì phải được phân loại, thu gom, lưu giữ, xử lý
theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;

c) Đóng góp kinh phí xây dựng kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi
trường và nộp đầy đủ phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Điều 39. Bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cơ sở y tế khác
1. Bệnh viện và các cơ sở y tế khác phải thực hiện các yêu cầu
bảo vệ môi trường sau đây:

a) Có hệ thống hoặc biện pháp thu gom, xử lý nước thải y tế
và vận hành thường xuyên, đạt tiêu chuẩn môi trường;

b) Bố trí thiết bị chuyên dụng để phân loại bệnh phẩm, rác thải
y tế tại nguồn;

c) Có biện pháp xử lý, tiêu huỷ bệnh phẩm, rác thải y tế, thuốc
hết hạn sử dụng bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường;

d) Có kế hoạch, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi
trường do chất thải y tế gây ra;

đ) Chất thải rắn, nước thải sinh hoạt của bệnh nhân phải được
xử lý sơ bộ loại bỏ các mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ
sở xử lý, tiêu huỷ tập trung.

2. Bệnh viện, cơ sở y tế khác điều trị các bệnh truyền nhiễm
phải có các biện pháp cách ly khu dân cư, các nguồn nước.

Bệnh viện, cơ sở y tế khác xây dựng mới điều trị các bệnh truyền
nhiễm không được đặt trong khu dân cư.

3. Các cơ sở chiếu xạ, dụng cụ thiết bị y tế có sử dụng chất
phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ quy
định tại Điều 89 của Luật này và pháp luật về an toàn hạt nhân và an toàn bức
xạ.

4. Người lao động trong bệnh viện, cơ sở y tế khác có hoạt động
liên quan đến chất thải y tế phải được trang bị quần áo, thiết bị bảo đảm an
toàn, tránh lây nhiễm dịch bệnh từ chất thải y tế.

5. Bộ Y tế chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo, tổ chức việc
thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ ô nhiễm của các bệnh viện, cơ sở y tế khác;
đề ra biện pháp giải quyết ô nhiễm và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp
luật về bảo vệ môi trường đối với bệnh viện và cơ sở y tế khác.

Điều 40. Bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng
1. Quy hoạch xây dựng phải tuân thủ tiêu chuẩn và yêu cầu về
bảo vệ môi trường.

2. Việc thi công công trình xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu
bảo vệ môi trường sau đây:

a) Công trình xây dựng trong khu dân cư phải có biện pháp bảo
đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng vượt quá tiêu chuẩn cho
phép;

b) Việc vận chuyển vật liệu xây dựng phải được thực hiện bằng
các phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật không làm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm
môi trường;

c) Nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải
được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

3. Uỷ ban nhân dân các cấp, đơn vị quản lý trật tự công cộng
được áp dụng biện pháp xử lý đối với chủ công trình, phương tiện vận tải vi
phạm quy định về bảo vệ môi trường.

Điều 41. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải

1. Quy hoạch giao thông phải tuân thủ tiêu chuẩn và yêu cầu
về bảo vệ môi trường.

2. Ô tô, mô tô và phương tiện giao thông cơ giới khác được sản
xuất, lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn về khí thải,
tiếng ồn và phải được cơ quan đăng kiểm kiểm tra, xác nhận mới được đưa vào
sử dụng.

Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn kiểm tra, xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường đối với xe
ô tô, mô tô và xe cơ giới khác.

3. Ô tô phải có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường do
Bộ Giao thông vận tải cấp mới được lưu hành.

4. Phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải
được che chắn không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao
thông.

5. Việc vận chuyển hàng hoá, vật liệu có nguy cơ gây sự cố môi
trường phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, bảo đảm không
rò rỉ, phát tán ra môi trường;

b) Có giấy phép vận chuyển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền;

c) Khi vận chuyển phải theo đúng tuyến đường và thời gian quy
định trong giấy phép.

6. Nhà nước khuyến khích chủ phương tiện vận tải hàng hoá có
nguy cơ gây sự cố môi trường mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về
môi trường.

Điều 42. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá

1. Máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu,
hoá chất, hàng hoá nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

2. Cấm nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu,
nhiên liệu, hoá chất, hàng hoá sau đây:

a) Máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn môi trường;
b) Máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã qua
sử dụng để phá dỡ;

c) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hoá chất, hàng hoá thuộc
danh mục cấm nhập khẩu;

d) Máy móc, thiết bị, phương tiện bị nhiễm chất phóng xạ, vi
trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch;

đ) Thực phẩm, thuốc y tế, thuốc bảo vệ động vật, thực vật đã
hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn về chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm.

3. Khi máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu,
hoá chất, hàng hoá thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này nhập khẩu thì
chủ hàng hóa phải tái xuất hoặc tiêu huỷ, thải bỏ theo quy định của pháp luật
về quản lý chất thải; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường thì
tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Hàng hoá, thiết bị, phương tiện có khả năng gây ô nhiễm,
suy thoái và sự cố môi trường quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải được phép
và chịu sự kiểm tra về môi trường của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.

5. Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Bộ Tài chính, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan hướng
dẫn thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường trong việc nhập khẩu, quá cảnh hàng
hoá.

Điều 43. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
1. Phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi
trường sau đây:

a) Đã được phân loại, làm sạch, không lẫn những vật liệu, vật
phẩm, hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Không chứa chất thải, các tạp chất nguy hại, trừ tạp chất
không nguy hại bị rời ra trong quá trình bốc xếp, vận chuyển;

c) Thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu do Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định.

2. Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu
sản xuất, tái chế phải có đủ các điều kiện sau đây mới được phép nhập khẩu phế
liệu:

a) Có kho, bãi dành riêng cho việc tập kết phế liệu bảo đảm
các điều kiện về bảo vệ môi trường;

b) Có đủ năng lực xử lý các tạp chất đi kèm với phế liệu nhập
khẩu;

c) Có công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu đạt
tiêu chuẩn môi trường.

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Chậm nhất là năm ngày trước khi tiến hành bốc dỡ phải thông
báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
nơi đặt cơ sở sản xuất hoặc kho, bãi chứa phế liệu nhập khẩu về chủng loại,
số lượng, trọng lượng phế liệu, cửa khẩu nhập, tuyến vận chuyển, kho, bãi tập
kết phế liệu và nơi đưa phế liệu vào sản xuất;

c) Xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu; không được cho,
bán tạp chất đó.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi
vi phạm pháp luật liên quan đến phế liệu nhập khẩu;

b) Hằng năm, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình nhập
khẩu, sử dụng phế liệu và các vấn đề môi trường liên quan đến phế liệu nhập
khẩu tại địa phương mình.

5. Nhập khẩu phế liệu là loại hình kinh doanh có điều kiện.
Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu
chuẩn, điều kiện kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.

Điều 44. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân khi tiến hành thăm dò, khai thác, chế biến
khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và thực hiện
các yêu cầu về bảo vệ, phục hồi môi trường sau đây:

a) Thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
b) Thu gom, xử lý chất thải rắn theo quy định về quản lý chất
thải rắn thông thường; trường hợp chất thải có yếu tố nguy hại thì quản lý theo
quy định về quản lý chất thải nguy hại;

c) Có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế việc phát tán bụi, khí thải
độc hại ra môi trường xung quanh;

d) Phục hồi môi trường sau khi kết thúc hoạt động thăm dò, khai
thác, chế biến khoáng sản.

2. Khoáng sản phải được lưu giữ, vận chuyển bằng các thiết bị
chuyên dụng, được che chắn tránh phát tán ra môi trường.

3. Việc sử dụng máy móc, thiết bị, hoá chất độc hại trong thăm
dò, khảo sát, khai thác, chế biến khoáng sản phải có chứng chỉ kỹ thuật và chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

4. Việc khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến dầu
khí, khoáng sản khác có chứa nguyên tố phóng xạ, chất độc hại phải tuân thủ
các quy định về an toàn hóa chất, an toàn hạt nhân, bức xạ và các quy định khác
về bảo vệ môi trường.

5. Bộ Công nghiệp chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo việc
thống kê nguồn thải, đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở khai
thác, chế biến khoáng sản; tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường của các cơ sở này.

Điều 45. Bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch
1. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác khu du lịch, điểm du
lịch phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau đây:

a) Niêm yết quy định về bảo vệ môi trường tại khu du lịch, điểm
du lịch và hướng dẫn thực hiện;

b) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý công trình vệ sinh, thiết bị
thu gom chất thải;

c) Bố trí lực lượng làm vệ sinh môi trường.
2. Khách du lịch có trách nhiệm thực hiện các quy định sau đây:
a) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về bảo vệ môi trường của khu
du lịch, điểm du lịch;

b) Vứt chất thải vào thiết bị thu gom chất thải đúng nơi quy
định;

c) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan du lịch;
d) Không được xâm hại cảnh quan, khu bảo tồn thiên nhiên, di
sản tự nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm du lịch.

3. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương chủ trì
phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi
trường trong hoạt động du lịch theo quy định của Luật này và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.


Điều 46. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Không được kinh doanh, sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc thú y đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép.

3. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y đã hết hạn sử
dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau
khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

4. Khu chăn nuôi tập trung phải đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi
trường sau đây:

a) Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với khu dân cư;
b) Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
c) Chất thải rắn chăn nuôi phải được quản lý theo quy định về
quản lý chất thải, tránh phát tán ra môi trường;

d) Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ; bảo đảm phòng ngừa,
ứng phó dịch bệnh;

đ) Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theo
quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất nông
nghiệp.

Điều 47. Bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú
y, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản phải thực hiện đúng các quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Không được sử dụng thuốc thú y, hóa chất đã hết hạn sử dụng
hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy sản.

3. Thuốc thú y, hóa chất dùng trong nuôi trồng thuỷ sản đã hết
hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y, hóa chất dùng trong nuôi trồng thủy sản
sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh trong ao nuôi
thủy sản phải được thu gom, xử lý theo quy định về quản lý chất thải.

4. Khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung phải phù hợp với quy hoạch
và đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây:

a) Chất thải phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường
về chất thải;

b) Phục hồi môi trường sau khi ngừng hoạt động nuôi trồng thuỷ
sản;

c) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh
thuỷ sản; không được sử dụng hoá chất độc hại hoặc tích tụ độc hại.

5. Không được xây dựng khu nuôi trồng thuỷ sản tập trung trên
bãi bồi đang hình thành vùng cửa sông ven biển; phá rừng ngập mặn để nuôi trồng
thủy sản.

6. Bộ Thủy sản chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

Điều 48. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng
1. Nơi chôn cất, mai táng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có vị trí, khoảng cách đáp ứng điều kiện về vệ sinh môi trường,
cảnh quan khu dân cư;

b) Không gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt, sản xuất.
2. Việc quàn, ướp, di chuyển, chôn cất thi thể, hài cốt phải
bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.

3. Việc mai táng người chết do dịch bệnh nguy hiểm được thực
hiện theo quy định của Bộ Y tế.

4. Nhà nước khuyến khích cộng đồng dân cư, người dân thực hiện
chôn cất trong khu nghĩa trang, nghĩa địa theo quy hoạch; hỏa táng hợp vệ sinh,
xóa bỏ hủ tục mai táng gây ô nhiễm môi trường.

5. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ mai táng phải chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về vệ sinh
phòng dịch.

6. Bộ Y tế chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng quy định tại Điều này.

Điều 49. Xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm
môi trường

1. Các hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường được quy định như sau:

a) Phạt tiền và buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu, xử lý chất
thải đạt tiêu chuẩn môi trường;

b) Tạm thời đình chỉ hoạt động cho đến khi thực hiện xong biện
pháp bảo vệ môi trường cần thiết;

c) Xử lý bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính;

d) Trường hợp có thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ của con người,
tài sản và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân do hậu quả của việc gây ô nhiễm
môi trường thì còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại mục 2 Chương
XIV của Luật này hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, còn
bị xử lý bằng một trong các biện pháp sau đây:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm, phục hồi
môi trường theo quy định tại Điều 93 của Luật này;

b) Buộc di dời cơ sở đến vị trí xa khu dân cư và phù hợp với
sức chịu tải của môi trường;

c) Cấm hoạt động.
3. Trách nhiệm và thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với cơ
sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được quy định
như sau:

a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có trách
nhiệm phát hiện và hằng năm lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường,
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng
cấp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ có liên quan;

b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xử lý đối với cơ
sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn theo thẩm quyền và theo phân cấp của
Thủ tướng Chính phủ;

c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên
quan quyết định danh sách và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc xử lý đối với cơ
sở gây ô nhiễm môi trường thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng và việc xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có quy
mô vượt quá thẩm quyền hoặc khả năng xử lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình có trách nhiệm xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

5. Quyết định xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải được thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã nơi có cơ sở gây ô nhiễm môi trường và công khai cho nhân dân
biết để kiểm tra, giám sát.

6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về kiểm tra,
thanh tra việc xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường.

7. Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân phát triển công
nghệ xử lý ô nhiễm môi trường; hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quỹ đất, ưu đãi
tín dụng và nguồn lực khác để thực hiện nhiệm vụ xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng.
Về Đầu Trang Go down
 

QUY ĐỊNH VỀ BẢO TỒN VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Diễn Đàn Môi Trường A9MT :: TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG :: TUYÊN TRUYỀN GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG-
Chuyển đến 
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Báo cáo lạm dụng | Thảo luận mới nhất